Mở cửa hàng ngày
7:30 - 18:30

Hotline: 028 22 07 08 09

VITAMIN B12 CÓ TÁC DỤNG GÌ? LIỀU DÙNG, TÁC DỤNG PHỤ

date 07/11/2021 09:48

Vitamin B12 hay có tên khoa học Cobalamin là một loại vitamin B quan trọng tan trong nước rất cần thiết cho sức khỏe chức năng thần kinh, não và sản xuất ADN và các tế bào hồng cầu. 

Bài viết này sẽ khám phá các chức năng của vitamin B12, liều dùng, tác dụng phụ và lây từ đâuvra b12 

Tổng quan vitamin B12 

• Vitamin B12 rất quan trọng đối với chức năng tổng hợp các tế bào hồng cầu của não. 

• Thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến khó khăn về thần kinh và thiếu máu . 

• Những người trên 14 tuổi nên tiêu thụ hơn 2,4 microgam (mcg) vitamin B12 mỗi ngày. 

• Vitamin B12 có sẵn tự nhiên trong các loại thịt, nhưng những người không ăn thịt, chẳng hạn như người ăn chay trường, có thể nhận được vitamin B12 ở dạng bổ sung. 

Vitamin B12 là gì? 

Vitamin B12 rất quan trọng cho quá trình sản xuất tế bào hồng cầu và tâm thần, nó tan trong nước, giống như tất cả các loại vitamin B khác. 

Điều này có nghĩa là nó có thể hòa tan trong nước và đi qua máu. Cơ thể con người có thể lưu trữ vitamin B12 trong tối đa bốn năm . Bất kỳ vitamin B12 dư thừa hoặc không mong muốn nào đều được bài tiết qua nước tiểu. 

Vitamin B12 là loại vitamin lớn nhất và có cấu trúc phức tạp nhất. Nó xuất hiện tự nhiên trong các sản phẩm thịt và chỉ có thể được sản xuất công nghiệp thông qua quá trình tổng hợp lên men vi khuẩn. 

Tác dụng của vitamin B12 

Vitamin B12 rất quan trọng đối với chức năng bình thường của não và hệ thần kinh. Nó cũng tham gia vào quá trình hình thành các tế bào hồng cầu và giúp tạo ra và điều chỉnh DNA. 

Sự trao đổi chất của mọi tế bào trong cơ thể phụ thuộc vào vitamin B12, vì nó đóng một phần trong quá trình tổng hợp axit béo và sản xuất năng lượng. Vitamin B12 cho phép giải phóng năng lượng bằng cách giúp cơ thể con người hấp thụ axit folic

Cơ thể con người tạo ra hàng triệu tế bào hồng cầu mỗi phút. Các tế bào này không thể nhân lên bình thường nếu không có vitamin B12. Việc sản xuất các tế bào hồng cầu giảm nếu mức vitamin B12 quá thấp. Thiếu máu có thể xảy ra nếu số lượng hồng cầu giảm xuống. 

Các tác dụng nổi bật của vitamin B12 như:

Ung thư: Một số nghiên cứu cho thấy những người có hàm lượng vitamin B12 cao có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn . Nhưng nghiên cứu khác cho thấy nguy cơ ung thư cao hơn ở những người có lượng vitamin B12 thấp hoặc mức vitamin B12 không ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư. Cần có thêm bằng chứng để hiểu liệu nồng độ vitamin B12 có ảnh hưởng đến nguy cơ ung thư hay không.

Bệnh tim và đột quỵ: Bổ sung vitamin B12 (cùng với các vitamin B khác ) làm giảm nồng độ homocysteine trong máu , một hợp chất có liên quan đến việc tăng nguy cơ đau tim hoặc đột quỵ. phát triển bệnh tim mạch hoặc đột quỵ.

Chứng sa sút trí tuệ và chức năng nhận thức: Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng nồng độ vitamin B12 trong máu thấp không ảnh hưởng đến nguy cơ suy giảm nhận thức ở người lớn tuổi, bất kể họ bị sa sút trí tuệ hay bệnh Alzheimer. Cần có thêm các thử nghiệm lâm sàng để hiểu rõ hơn về tác dụng của việc bổ sung vitamin B12 đối với chức năng nhận thức ở người lớn tuổi.

Năng lượng và Sức bền: Các nhà sản xuất thường quảng cáo bổ sung vitamin B12 để tăng cường năng lượng, hoạt động thể thao và sức bền. Nhưng vitamin B12 không cung cấp những lợi ích này ở những người nhận đủ B12 từ chế độ ăn uống của họ.

Liều dùng Vitamin B12 

Tại Hoa Kỳ, Viện Y tế Quốc gia (NIH) khuyến cáo rằng: 

Liều lượng khuyến nghị trung bình, được đo bằng microgam (mcg), thay đổi theo độ tuổi:

• Trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mcg

• Trẻ sơ sinh 7-12 tháng tuổi: 0,5 mcg

• Trẻ em 1-3 tuổi: 0,9 mcg

• Trẻ em 4-8 tuổi: 1,2 mcg

• Trẻ em 9-13 tuổi: 1,8 mcg

• Phụ nữ mang thai:  2,6 mcg/ngày

• Cho con bú: 2,8 mcg/ngày

• Người lớn trên 14 tuổi nên tiêu thụ 2,4 mcg/ngày

Việc hấp thụ quá nhiều vitamin B12 không cho thấy chất độc hại hoặc có hại. Tuy nhiên, mọi người luôn được khuyên nên nói chuyện với bác sĩ của họ trước khi bắt đầu bổ sung.

Các triệu chứng và tác dụng phụ khi thiếu hụt vitamin B12 

Thiếu vitamin B12 xảy ra khi cơ thể không nhận đủ vitamin B12. 

Nó có thể dẫn đến tổn thương nghiêm trọng không thể phục hồi và có khả năng xảy ra, đặc biệt là đối với hệ thần kinh và não. 

Ngay cả mức vitamin B12 thấp hơn bình thường một chút cũng có thể gây ra các triệu chứng thiếu hụt, chẳng hạn như trầm cảm , lú lẫn, các vấn đề về trí nhớ và mệt mỏi . Tuy nhiên, những triệu chứng này không đủ đặc hiệu để chẩn đoán tình trạng thiếu vitamin B12. 

Các triệu chứng khác của thiếu vitamin B12 bao gồm táo bón , chán ăn và sụt cân. 

Một khi các triệu chứng leo thang, chúng có thể bao gồm những thay đổi về thần kinh, chẳng hạn như tê và ngứa ran ở bàn tay và bàn chân. Một số người có thể gặp khó khăn trong việc duy trì sự cân bằng. 

• Trẻ sơ sinh thiếu vitamin B12 có thể có những cử động bất thường, chẳng hạn như run mặt, cũng như các vấn đề về phản xạ, khó bú, kích thích và các vấn đề về tăng trưởng cuối cùng nếu tình trạng thiếu hụt không được điều trị. 

• Thiếu vitamin B12 có nguy cơ nghiêm trọng dẫn đến tổn thương thần kinh và não vĩnh viễn. Một số người không đủ vitamin B12 có nguy cơ cao bị rối loạn tâm thần , hưng cảm và sa sút trí tuệ . 

• Không đủ vitamin B12 cũng có thể dẫn đến thiếu máu. Các triệu chứng phổ biến nhất của bệnh thiếu máu là mệt mỏi, khó thở và nhịp tim không đều.

• Nếu thiếu vitamin B12, bạn có thể bị thiếu máu. Sự thiếu hụt nhẹ có thể không gây ra triệu chứng.

Nhưng nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến các triệu chứng như:

• Suy nhược , mệt mỏi hoặc choáng váng

• Tim đập nhanh và khó thở

• Da nhợt nhạt

• Một cái lưỡi mượt mà

• Táo bón, tiêu chảy, chán ăn hoặc đầy hơi 

• Các vấn đề về thần kinh như tê hoặc ngứa ran, yếu cơ và khó đi lại

• Mất thị lực

• Các vấn đề về tâm thần như trầm cảm, mất trí nhớ hoặc thay đổi hành vi 

Thiếu vitamin B12 cũng khiến mọi người dễ bị ảnh hưởng của các bệnh nhiễm trùng hơn. 

Thiếu vitamin B12 gây ra các bệnh gì?

Theo tuổi tác, việc hấp thụ vitamin B12 càng trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu vitamin B12 cũng có thể xảy ra nếu bạn đã phẫu thuật để giảm cân hoặc phẫu thuật khác để cắt một phần dạ dày hoặc uống nhiều rượu.

Bạn cũng có thể dễ bị thiếu vitamin B12 hơn nếu:

• Viêm teo dạ dày, trong đó niêm mạc dạ dày mỏng dần đi

• Thiếu máu ác tính khiến cơ thể khó hấp thụ vitamin B12

• Các bệnh ảnh hưởng đến ruột non như bệnh Crohn, bệnh celiac, vi khuẩn có hại phát triển hoặc ký sinh trùng

• Rối loạn hệ thống miễn dịch, chẳng hạn như bệnh Graves hoặc lupus

• Đang dùng một số loại thuốc cản trở sự hấp thụ vitamin B12 bao gồm một số loại chữa triệu chứng ợ nóng bao gồm thuốc ức chế bơm proton (PPI) như rabeprazole, omeprazole, esomeprazole, lansoprazole và pantoprazole; Thuốc chẹn H2 như cimetidine, famotidine và ranitidine; và một số loại thuốc trị tiểu đường như metformin.

Đối tượng cần tới vitamin B12

• Những người ăn chay trường đối mặt với nguy cơ thiếu vitamin B-12, vì chế độ ăn uống của họ không bao gồm các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật. 

• Mang thai và cho con bú có thể làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt ở những người ăn thuần chay. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật không có đủ cobalamin để đảm bảo sức khỏe lâu dài.

• Những người bị thiếu máu ác tính có thể thiếu vitamin B-12. Thiếu máu ác tính là một bệnh tự miễn dịch ảnh hưởng đến máu. Bệnh nhân mắc chứng rối loạn này không có đủ yếu tố nội tại (IF), một loại protein trong dạ dày cho phép cơ thể hấp thụ vitamin B-12.

• Các nhóm nguy cơ khác bao gồm những người có vấn đề về ruột non, ví dụ như một người có ruột non đã bị cắt ngắn bằng phẫu thuật. Họ có thể không hấp thụ được cobalamin đúng cách. Những người mắc bệnh Crohn được cho là có nguy cơ mắc bệnh, nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng thiếu bằng chứng để xác nhận điều này. 

• Viêm dạ dày, bệnh celiac và bệnh viêm ruộtcó thể dẫn đến sự thiếu vì những tình trạng này làm cho quá trình hấp thụ các chất dinh dưỡng bị giảm đi . 

• Những người nghiện rượu mãn tính có thể thiếu vitamin B12, vì cơ thể của họ cũng không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng một cách hiệu quả. 

• Những người điều trị bệnh tiểu đường bằng metformin được khuyên nên theo dõi mức độ vitamin B12 của họ. Metformin có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12.

Thực phẩm giàu vitamin B12 

Vitamin B12 có thể được tìm thấy tự nhiên trong các sản phẩm động vật, chẳng hạn như cá, thịt, trứng và các sản phẩm từ sữa. Nó thường không xảy ra trong thực phẩm thực vật. 

Các nguồn cung cấp vitamin B12 trong chế độ ăn uống tốt bao gồm: 

• Gan động vật: Thịt nội tạng là thực phẩm khá bổ dưỡng, trong đó có gan và thận của cừu rất giàu vitamin B12. Khẩu phần gan cứu với 100 gam cung cấp 3,5871% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Mặc dù gan cừu thường có hàm lượng vitamin B12 cao hơn gan bò và gan bê, nhưng hàm lượng vitamin B12 ở hai loại thực phẩm này cũng chứa khoảng 3,000% giá trị ăn hàng ngày (trong 100gam).

• Ngao: là loại động vật có vỏ thuộc loài nhuyễn thể. Thành phần dinh dưỡng của nó có chứa nhiều protein nạc và vitamin B12. Trong 20 con ngao có thể cung cấp tới 7,000% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Ngoài ra, nó còn cung cấp một lượng lớn khoáng chất sắt (200% trong 100 gam). Hơn nữa, ngao là thực phẩm được chứng minh là nguồn cung cấp chất chống oxy hoá tốt.

• Cá mòi: là loại cá nhỏ sống ở nước mặn. Nó thường được chế biến thành sản phẩm cá đóng hộp. Cá mòi có chứa nhiều thành phần dinh dưỡng tốt. Trong 150 gam cá mòi cung cấp khoảng 554% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Hơn nữa, cá mòi cũng là nguồn thực phẩm chứa nhiều acid béo omega-3 phong phú. Các acid béo này đã được chứng minh là mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ, như giảm viêm và cải thiện sức khỏe của tim.

• Thịt bò: là nguồn thực phẩm có chứa vitamin B12 khá phong phú. Trong 190 gam thịt bò có thể cung cấp khoảng 467% vitamin B12 giá trị hàng ngày. Ngoài ra, cùng với lượng thịt bò này còn cung cấp thêm các vitamin khác như vitamin B2, B3, B6, kẽm và selen. Nên lựa chọn thịt bò ít béo sẽ có hàm lượng vitamin B12 cao hơn.

• Ngũ cốc tăng cường: Nguồn vitamin B12 trong ngũ cốc tăng cường hoạt động tốt cho những người ăn chay. Bởi vì nó có thể tổng hợp được từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Mặc dù, ngũ cốc tăng cường thường không được khuyến nghị là chế độ ăn lành mạnh nhưng nó lại là thực phẩm có nguồn vitamin B12 khá phong phú. Nhiều nghiên cứu cho rằng ăn ngũ cốc tăng cường hàng ngày giúp tăng nồng độ vitamin B12.

• Cá ngừ: là loại cá thường được sử dụng và nó là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời bao gồm protein, vitamin và khoáng chất. Các ngừ có nồng độ vitamin B12 cao, đặc biệt là ở các cơ cá ngay dưới da (hay còn được gọi là cơ sẫm màu). Trong 100 gam cá ngừ nấu chín cung cấp 10.9 mcg vitamin B12 (453% giá trị ăn hàng ngày)

• Men dinh dưỡng tăng cường: là một nguồn protein, vitamin và chất khoáng thuần chay tốt. Men dinh dưỡng là một loại nấm men đặc biệt được trồng để ăn chứ không phải là men để làm bia và bánh mì. Vitamin B12 không có tự nhiên trong thành phần của men dinh dưỡng. Mà nó được tổng hợp và bổ sung vào. Giống như ngũ cốc tăng cường, men dinh dưỡng cũng thực phẩm rất thân thiện với người ăn chay. Trong 15 gam men dinh dưỡng có thể cung cấp tới 755% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày.

• Cá hồi cầu vồng: là loài cá cung cấp nguồn protein, chất béo lành mạnh và vitamin B tuyệt vời. Trong 100 gam cá hồi cung cấp 312% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày và 1,171 acid béo omega-3.

• Cá hồi: là loại thực phẩm khá nhiều người biết đến vì nó có chứa lượng acid béo omega-3 phong phú với hàm lượng cao. Tuy nhiên, nó cũng là loại thực phẩm cung cấp nguồn vitamin B12 tuyệt vời. Trong 178 gam cá hồi phile cung cấp 208% vitamin B12 giá trị ăn hàng ngày. Đồng thời, cùng với lượng này nó cũng cung cấp tới 4,123 mg acid béo omega-3. Cá hồi không những cung cấp lượng chất béo không no cao mà nó còn cung cấp một lượng protein đáng kể, với khoảng 40 gam (trong 178 gam cá hồi phile).

• Sữa tăng cường: là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao và có thể sử dụng thay thế vào chế độ ăn thuần chay. Mặc dù, sữa đậu nành, sữa hạnh nhân và sữa gạo không có nhiều vitamin B12 một cách tự nhiên, nhưng chúng thường được bổ sung thêm vitamin này, do đó làm cho chúng trở thành một nguồn tuyệt vời cung cấp vitamin B12. Ví dụ, trong 240ml sữa đậu nành có thể cung cấp tới 86% vitamin B12.

• Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa: như phô mai, sữa chua... là nguồn protein tuyệt vời cùng với một số vitamin và khoáng chất trong đó có cả vitamin B12. Một cốc sữa nguyên chất (240ml) cung cấp 46% vitamin B12.

Trứng: là nguồn thực phẩm tuyệt vời cung cấp protein, vitamin B hoàn chỉnh đặc biệt là vitamin B2 và vitamin B12. Trong 100 gam trứng có thể cung cấp khoảng 46% vitamin B12 và 39% vitamin B2. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, lòng đỏ trứng có hàm lượng vitamin B12 cao hơn lòng trắng. Đặc biệt, vitamin B12 ở lòng đỏ dễ hấp thụ hơn so với lòng trắng.

Tác dụng phụ của vitamin B12

Khi sử dụng ở liều thích hợp, bổ sung vitamin B12 rất an toàn với cơ thể. Trong khi lượng vitamin B12 được khuyến nghị hàng ngày cho người lớn là 2,4 microgam, bạn có thể dùng liều cao hơn một chút do cơ thể chỉ hấp thụ lượng vừa đủ với cơ thể và lượng dư thừa sẽ được thải qua đường nước tiểu.

Tuy nhiên, trong trường hợp sử dụng Vitamin B12 liều cao, chẳng hạn như những loại được sử dụng để điều trị thiếu hụt, có thể gây ra các tác dụng phụ như:

• Chóng mặt

• Đau đầu

• Mệt mỏi

• Buồn nôn

• Nôn

Tương tác thuốc

Khi người bệnh sử dụng các thuốc sau cùng vitamin B12 có thể khiến cơ thể giảm hấp thụ Vitamin như:

• Axit aminosalicylic để điều trị các vấn đề tiêu hóa.

• Colchicine (Colcrys, Mitigare) để ngăn ngừa và điều trị các cơn gút.

• Metformin (Glumetza, Glucophage, Fortamet) điều trị tiểu đường.

• Thuốc ức chế bơm proton như omeprazole (Prilosec), lansoprazole (Prevacid) hoặc các loại thuốc giảm axit dạ dày khác.

• Uống vitamin B12 với vitamin C có thể làm giảm lượng vitamin B12 có sẵn trong cơ thể bạn. Để tránh sự tương tác này, bạn hãy uống vitamin B12 trước, sau đó từ 2 giờ trở lên thì mới sử dụng vitamin C.

Đăng ký tư vấn miễn phí

Thong ke