Mở cửa hàng ngày
7:30 - 18:30

Hotline: 028 22 07 08 09

VITAMIN B6 CÓ TÁC DỤNG GÌ? LIỀU DÙNG, TÁC DỤNG PHỤ

date 07/11/2021 10:51

Vitamin B6 gồm một số dẫn xuất, bao gồm pyridoxal, pyridoxal 5-phosphate và pyridoxamine. Các hợp chất này đều liên quan đến nhiều chức năng sinh học của thần kinh, tuần hoàn, thể chất. Do đó, khi bạn thiếu vitamin B6 bạn sẽ thấy mệt mỏi, khó chịu, lo âu, trầm cảm...

Vitamin B6 là gì? 

Vitamin B6, còn gọi là pyridoxine, là một trong những vitamin có trong họ vitamin B phức tạp (Vitamin B-complex). Tất cả các vitamin B, bao gồm vitamin B6, đóng một vai trò thiết yếu trong một loạt các chức năng thể chất và tâm lý. Chúng giúp duy trì chức năng thần kinh, chức năng gan, trao đổi chất, tăng cường năng lượng cũng như tốt cho da, tóc, móng của bạn.

Tác dụng của vitamin B6 

Dưới đây là các tác dụng của vitamin B6 được khoa học chứng minh.

1. Có thể cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng của bệnh trầm cảm

Mức độ thấp của vitamin B6 ở người lớn tuổi có liên quan đến chứng trầm cảm, nhưng nghiên cứu đã không chỉ ra rằng B6 là một phương pháp điều trị hiệu quả cho các rối loạn tâm trạng.

2. Có thể thúc đẩy sức khỏe não bộ và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer

Vitamin B6 có thể ngăn ngừa sự suy giảm chức năng não bằng cách giảm mức homocysteine ​​có liên quan đến bệnh Alzheimer và suy giảm trí nhớ. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã không chứng minh được hiệu quả của B6 trong việc cải thiện sức khỏe não bộ.

3. Có thể ngăn ngừa và điều trị bệnh thiếu máu bằng cách hỗ trợ sản xuất Hemoglobin

Không nhận đủ vitamin B6 có thể dẫn đến huyết sắc tố thấp và thiếu máu, vì vậy bổ sung vitamin này có thể ngăn ngừa hoặc điều trị những vấn đề này.

4. Có thể hữu ích trong việc điều trị các triệu chứng của PMS

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin B6 liều cao có thể có hiệu quả trong việc giảm lo lắng và các vấn đề tâm trạng khác liên quan đến PMS do vai trò của nó trong việc tạo ra các chất dẫn truyền thần kinh.

5. Có thể giúp điều trị chứng buồn nôn khi mang thai

Bổ sung vitamin B6 với liều 30–75 mg một ngày đã được sử dụng như một phương pháp điều trị hiệu quả cho chứng buồn nôn và nôn trong thai kỳ.

6. Có thể ngăn chặn động mạch bị tắc và giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Vitamin B6 có thể giúp giảm mức homocysteine ​​cao dẫn đến thu hẹp động mạch. Điều này có thể giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim.

7. Có thể giúp ngăn ngừa ung thư

Một số nghiên cứu quan sát cho thấy mối liên hệ giữa chế độ ăn uống đầy đủ với lượng vitamin B6 trong máu và giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư, nhưng vẫn cần nghiên cứu thêm.

8. Có thể thúc đẩy sức khỏe của mắt và ngăn ngừa các bệnh về mắt

Bổ sung vitamin B6 có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD). Ngoài ra, lượng B6 trong máu đầy đủ có thể ngăn ngừa các vấn đề ảnh hưởng đến võng mạc. Tuy nhiên, nghiên cứu thêm là cần thiết.

9. Có thể điều trị chứng viêm liên quan đến viêm khớp dạng thấp

Viêm liên quan đến viêm khớp dạng thấp có thể làm giảm nồng độ vitamin B6 trong máu. Bổ sung B6 liều cao có thể giúp điều chỉnh sự thiếu hụt và giảm viêm, nhưng cần phải nghiên cứu thêm để xác nhận những tác dụng này.

Cách sử dụng liều lượng với vitamin B6

Việc bổ sung vitamin B6 tùy thuộc vào từng tình trạng sức khỏe cụ thể:

Đối với trẻ em, liều lượng bổ sung vitamin B6 như sau:

+ Trẻ em 1-3 tuổi bổ sung 30mg

+ Trẻ em 4-8 tuổi bổ sung 40mg

+ Trẻ em 9-13 tuổi bổ sung 60mg

+ Trẻ sơ sinh 0-6 tháng dùng 0,1 mg

+ Trẻ sơ sinh 7-12 tháng sử dụng 0,3 mg.

Đối với các bệnh lý cụ thể

Đối với tình trạng cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu bất thường tích tụ sắt (thiếu máu sideroblastic): Ban đầu, 200-600 mg vitamin B6 được sử dụng. Liều được giảm xuống 30-50 mg mỗi ngày sau khi đáp ứng đầy đủ.

Đối với thiếu vitamin B6: Ở hầu hết người lớn, liều thông thường là 2,5-25 mg mỗi ngày trong ba tuần sau đó giảm xuống còn 1,5-2,5 mg mỗi ngày. Ở phụ nữ dùng thuốc tránh thai, liều sử dụng là 25-30 mg mỗi ngày.

Đối với nồng độ homocysteine ​​cao trong máu (hyperhomocystein): Để giảm nồng độ homocysteine ​​cao trong máu sau bữa ăn, sử dụng 50-200 mg vitamin B6. Ngoài ra, 100 mg vitamin B6 đã được dùng kết hợp với 0,5 mg axit folic.

Đối với một bệnh về mắt dẫn đến giảm thị lực ở người lớn tuổi (thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi): sử dụng 50 mg vitamin B6 dưới dạng pyridoxine hàng ngày kết hợp với 1000 mcg vitamin B12 (cyanocobalamin) và 2500 mcg folic axit trong khoảng 7 năm.

Để làm cứng động mạch (xơ vữa động mạch): sử dụng một chất bổ sung cụ thể (Kyolic, Total Heart Health, Công thức 108, Wakunga) chứa 250mg chiết xuất tỏi già, 100 mcg vitamin B12, 300 mcg axit folic, 12,5 mg vitamin B6, và 100 mg L-arginine hàng ngày trong 12 tháng.

Đối với sỏi thận: sử dụng 25-500 mg vitamin B6 hàng ngày.

Đối với ốm nghén: sử dụng 10-25 mg vitamin B6 uống ba hoặc bốn lần mỗi ngày . Ở những người không đáp ứng với vitamin B6 một mình, một sản phẩm kết hợp có chứa vitamin B6 và thuốc doxylamine (Diclectin, Duchesnay Inc.) được sử dụng ba hoặc bốn lần mỗi ngày. Ngoài ra, có thể sử dụng một sản phẩm khác chứa 75 mg vitamin B6, 12 mcg vitamin B12, 1 mg axit folic và 200 mg canxi (PremesisRx, KV Dược phẩm) hàng ngày.

Đối với các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): sử dụng 50-100 mg vitamin B6 hàng ngày, hoặc kết hợp với 200mg magiê.

Để điều trị rối loạn vận động thường do thuốc chống loạn thần (rối loạn vận động muộn): sử dụng 100 mg vitamin B6 mỗi ngày đã được tăng lên hàng tuần lên tới 400 mg mỗi ngày, được chia làm hai lần.

Tác dụng phụ khi sử dụng vitamin B6

Một chế độ ăn uống lành mạnh và đa dạng sẽ cung cấp cho hầu hết mọi người đủ vitamin B6. Tuy nhiên, đối với những người mắc bệnh thận, hội chứng kém hấp thu và một số tình trạng khác, việc bổ sung vitamin B6 thường là cần thiết.

Bổ sung vitamin B6 cũng có hiệu quả để điều trị một dạng thiếu máu di truyền và để ngăn ngừa phản ứng bất lợi với cycloserine kháng sinh, một loại thuốc theo toa dùng để điều trị bệnh lao.

Khi được sử dụng như một chất bổ sung với liều lượng thích hợp, vitamin B6 có khả năng an toàn. Hấp thụ nhiều vitamin B6 qua thực phẩm chưa được chứng minh là có nguy cơ gây hại.

Tuy nhiên, quá nhiều vitamin B6 cũng có thể gây ra:

+ Thiếu kiểm soát cơ hoặc phối hợp c (mất điều hòa)

+ Tổn thương da đau đớn

+ Các triệu chứng tiêu hóa, như ợ nóng và buồn nôn

+ Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời (nhạy cảm ánh sáng)

+ Tê bì

+ Giảm khả năng cảm nhận đau hoặc nhiệt độ khắc nghiệt

Dấu hiệu và Triệu chứng của Thiếu Vitamin B6

Sự thiếu hụt vitamin B6 phổ biến hơn ở những người bị bệnh gan, thận, tiêu hóa hoặc bệnh tự miễn dịch, cũng như những người hút thuốc, béo phì, nghiện rượu và phụ nữ mang thai.. dưới là những dấu hiệu bạn đang thiếu vitamin B6

1. Phát ban da

Thiếu vitamin B6 là một trong những nguyên nhân gây ra phát ban đỏ, ngứa được gọi là viêm da tiết bã.

Phát ban ngứa, nhờn và bong tróc là dấu hiệu phổ biến của tình trạng thiếu B6. Tiêu thụ đủ B6 thường giúp làm hết phát ban nhanh chóng trong những trường hợp thiếu hụt.

2. Môi nứt nẻ và đau

Cheilosis, có đặc điểm là môi sưng tấy, đỏ và nứt nẻ, có thể do thiếu B6. Các khu vực bị nứt có thể chảy máu và nhiễm trùng.

Môi bị đau với các vết nứt ở khóe miệng có thể là dấu hiệu của sự thiếu hụt B6. Nếu đúng như vậy, bổ sung đủ B6 thông qua thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung có thể làm lành môi của bạn.

3. Đau, Lưỡi bóng

Nếu bạn bị thiếu B6, lưỡi của bạn có thể bị sưng, đau, nhẵn, viêm hoặc tấy đỏ. Đây được gọi là viêm lưỡi.

Lưỡi sưng, viêm, bóng loáng là dấu hiệu của sự thiếu hụt B6. Sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng khác, đặc biệt là folate và B12, cũng có thể góp phần gây ra tình trạng này.

4. Thay đổi tâm trạng

Sự thiếu hụt B6 có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, đôi khi góp phần gây ra trầm cảm, lo lắng, khó chịu và tăng cảm giác đau

Những thay đổi về tâm trạng như cáu kỉnh, lo lắng và trầm cảm có thể xảy ra khi bạn ở mức thấp B6. Đó là bởi vì B6 cần thiết để tạo ra các sứ giả thần kinh giúp kiểm soát tâm trạng của bạn.

5. Chức năng miễn dịch suy yếu

Một hệ thống miễn dịch hoạt động tốt là chìa khóa để ngăn ngừa nhiễm trùng, viêm và các bệnh ung thư khác nhau. Thiếu hụt chất dinh dưỡng, bao gồm B6, có thể phá vỡ hệ thống miễn dịch.

Nếu bạn không nhận đủ B6, cơ thể bạn không thể tạo ra các kháng thể, tế bào bạch cầu và các yếu tố miễn dịch khác cần thiết để chống lại vi trùng và ngăn ngừa bệnh tật.

6. Mệt mỏi và năng lượng thấp

Thiếu vitamin B6 có thể khiến bạn cảm thấy mệt mỏi và uể oải bất thường .

Một lý do lớn là vai trò của vitamin B6 trong việc giúp tạo ra hemoglobin. Đó là protein trong các tế bào hồng cầu giúp mang oxy đi khắp cơ thể.

Vitamin B6 cần thiết để giúp tạo ra các tế bào hồng cầu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể và giúp bạn cảm thấy tràn đầy sinh lực.

7. Ngứa ran và đau ở bàn tay và bàn chân

Sự thiếu hụt B6 có thể gây ra tổn thương thần kinh được gọi là bệnh thần kinh ngoại vi.

Đốt, đau nhức ở tay chân, bàn tay và bàn chân của bạn có thể do tổn thương dây thần kinh do thiếu hụt hoặc dùng quá liều B6.

8. Động kinh

Động kinh xảy ra vì những lý do khác nhau, bao gồm cả sự thiếu hụt B6.

Nếu không có đủ B6, bạn sẽ không tạo ra đủ lượng chất dẫn truyền thần kinh làm dịu GABA, vì vậy não của bạn có thể bị kích thích quá mức.

Động kinh là một kết quả không phổ biến nhưng có thể xảy ra do thiếu B6. Điều này xảy ra thường xuyên hơn ở trẻ sơ sinh nhưng cũng đã xảy ra ở người lớn.

9. Homocysteine ​​cao

Homocysteine ​​là một sản phẩm phụ được tạo ra trong quá trình tiêu hóa protein.

Sự thiếu hụt B6, cũng như folate và B12, có thể gây ra mức homocysteine ​​cao, có thể làm hỏng các mạch máu và dây thần kinh và làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

 Độc tính của vitamin B6

Rất khó để đạt được mức độ độc hại của vitamin B6 chỉ từ nguồn thực phẩm. Vitamin B6 là một loại vitamin hòa tan trong nước, do đó lượng không sử dụng được sẽ thoát ra ngoài cơ thể qua nước tiểu. Tuy nhiên, mức độ độc hại có thể xảy ra khi bổ sung liều rất cao trong thời gian dài trên 1.000 mg mỗi ngày.

Các triệu chứng thường giảm dần sau khi ngừng dùng liều cao. Các triệu chứng bao gồm:

+ Bệnh thần kinh ở bàn chân và bàn tay

+ Mất điều hòa (mất kiểm soát các chuyển động của cơ thể)

+ Buồn nôn

Đối tượng chống chỉ định dùng vitamin B6

+ Người bị dị ứng với pyridoxin hay bất kì thành phần nào trong công thức.

+ Dùng pyridoxin tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân tim.

Xử lý trường hợp quên liều vitamin B6 

+ Sử dụng ngay khi phát hiện ra mình bị đã bỏ liều.

+ Nếu gần kề với liều tiếp theo: bỏ qua liều vừa quên và dùng tiếp theo lịch trình sử dụng thuốc.

+ Không được dùng gấp đôi để bù lại điều đã quên.

Thực phẩm giàu vitamin B6

Cà rốt: Một thanh cà rốt trung bình cung cấp nhiều vitamin B-6 như một ly sữa, cùng với chất xơ và lượng vitamin A. Bạn có thể ăn cà rốt sống, nấu chín hoặc hóa lỏng trong sinh tố hoặc nước trái cây. Vitamin B6 giúp hình thành vỏ bọc protein xung quanh các tế bào thần kinh của bạn, được gọi là myelin. Cắt nhỏ cà rốt để làm món salad nho khô cà rốt hoặc ném chúng vào món xào rau đều là những cách tuyệt vời để bổ sung chất dinh dưỡng quan trọng này vào chế độ ăn uống của bạn.

Đậu xanh: Đậu xanh chứa nhiều chất xơ và vitamin A và C. Chúng cũng cung cấp một lượng lớn vitamin B6. Nếu bạn giữ trong tay một túi đậu Hà Lan và cà rốt đông lạnh, bạn sẽ luôn có một món ăn kèm rau ngon mà ngay cả trẻ em cũng sẽ ăn.

Sữa: Sự thiếu hụt vitamin B6 có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Ăn quá ít có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thần kinh trung ương của bạn. Điều này đặc biệt đúng đối với trẻ em. Đảm bảo cả trẻ em và người lớn uống sữa mỗi ngày có thể giúp giữ mức độ cao.

Phô mai ricotta: Vitamin B-6 là một loại vitamin tan trong nước, được tìm thấy trong thành phần đạm whey của pho mát. Phô mai càng có nhiều váng sữa, thì càng có nhiều B-6. Các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước khác được tìm thấy trong whey bao gồm thiamin (vitamin B1), riboflavin (vitamin B2), folate và niacin (vitamin B-3). Phô mai cao nhất trong whey là ricotta.

Cá hồi: Loại cá tốt cho tim mạch này có một trong những hàm lượng vitamin B6 cao nhất có trong thực phẩm. B6 rất quan trọng đối với sức khỏe tuyến thượng thận. Tuyến thượng thận của bạn sản xuất các hormone quan trọng, bao gồm cortisol, adrenalin và aldosterone. Các hormone được sản xuất trong tuyến thượng thận giúp điều hòa huyết áp và có tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu. Cá hồi rất giàu chất dinh dưỡng khác và là một nguồn protein ít chất béo tuyệt vời.

Gan: Thực phẩm giàu dinh dưỡng này không còn phổ biến như trước đây, nhưng nó là một nguồn cung cấp protein, folate và vitamin A tuyệt vời, cũng như B6 và B12. B6 giúp cơ thể bạn phân hủy và sử dụng protein hiệu quả. Gan rất ngon, dễ làm và không tốn kém. Hãy thử món gan áp chảo với ớt xanh và hành tây. Gia vị cần thiết chỉ là một chút muối và tiêu. Cố gắng không nấu quá chín gan vì điều này có thể làm cho chúng mềm nhũn.

Thịt bò: Thịt, bao gồm cả bánh hamburger và bít tết, thường có chất dinh dưỡng không tốt. Thịt bò có thể chứa nhiều chất béo, nhưng nó cũng cung cấp một lượng đáng kể protein và các chất dinh dưỡng khác, bao gồm cả vitamin B-6. Nếu bạn chọn thịt bò được cho ăn cỏ và nạc, bạn có thể được hưởng lợi từ dinh dưỡng đồng thời loại bỏ nhiều chất béo. Thịt là một loại thực phẩm rất linh hoạt, có quanh năm. Trong thời tiết lạnh, nó có thể được làm thành súp hoặc món hầm thịt bò. Khi thời tiết ấm hơn, đây là nơi hoàn hảo để tổ chức tiệc nướng.

Cá ngừ: Vitamin B6 giúp sản xuất hemoglobin, loại protein mang oxy qua máu của bạn. Nồng độ rất cao của B-6 có thể được tìm thấy trong cá ngừ, đặc biệt là ở các giống cá ngừ vây vàng và cá ngừ albacore. Nồng độ B-6 cao nhất được tìm thấy trong bít tết cá ngừ, mặc dù cá ngừ đóng hộp cũng có thể chứa hàm lượng đáng kể. Giống như cá hồi, nó chứa nhiều axit béo omega-3 tốt cho sức khỏe được tìm thấy trong cá nước lạnh.

Trứng: Bất kể bạn nấu chúng như thế nào, hai quả trứng cung cấp 10% giá trị hàng ngày được khuyến nghị cho vitamin B6, cũng như protein và các chất dinh dưỡng khác. Trứng là một loại thực phẩm đa năng, chứa nhiều dinh dưỡng. Chúng làm bữa sáng hoàn hảo nhưng cũng dùng như một bữa trưa, bữa nửa buổi hoặc bữa tối dễ chuẩn bị. Hãy thử công thức này cho món frittata vào lần tiếp theo khi bạn không biết nấu món gì hoặc nấu món trứng tráng rau củ để bổ sung chất xơ.

Bảo quản vitamin B6 như thế nào?

+ Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ và thú nuôi trong nhà.

+ Bảo quản pyridoxin ở chỗ khô ráo thoáng mát. Không để tiếp xúc trực tiếp ánh sáng hoặc nơi bị ẩm ướt.

+ Nhiệt độ bảo quản pyridoxin tốt nhất nên là < 25 độ C.

Tương tác thuốc

+ Altretamine (Hexalen): Uống vitamin B6 với thuốc hóa trị này có thể làm giảm hiệu quả của nó, đặc biệt là khi kết hợp với thuốc hóa trị liệu cisplatin.

+ Barbiturat: Uống vitamin B6 với một loại thuốc hoạt động như một chất ức chế hệ thần kinh trung ương (barbiturat) có thể làm giảm thời gian và cường độ của thuốc.

+ Thuốc chống co giật: Uống vitamin B6 với fosphenytoin (Ceritherx) hoặc phenytoin (Dilantin, Phenytek) có thể làm giảm thời gian và cường độ của thuốc.

+ Levodopa: Tránh dùng vitamin B-6 với thuốc này dùng để điều trị bệnh Parkinson. Vitamin B6 có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Đăng ký tư vấn miễn phí

Thong ke