Mở cửa hàng ngày
7:30 - 18:30

Hotline: 028 22 07 08 09

VITAMIN B2 CÓ TÁC DỤNG GÌ? LIỀU DÙNG, TÁC DỤNG PHỤ

date 07/11/2021 13:02

Những người ăn chay gồm gồm có phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú và những người khác có nguy cơ bị thiếu chất có thể muốn theo dõi chặt chẽ chế độ ăn uống của họ để đảm bảo rằng được cung cấp đủ nhờ thực phẩm chứa nhiều vitamin B2. Bài viết này liệt kê những lợi ích, tác dụng phụ và các loại thực phẩm giàu vitamin B2 để thêm vào danh sách mua sắm của bạn.

Vitamin B2 là gì? 

Vitamin B2 còn được gọi là Riboflavin, một vitamin nhóm B tan trong nước. Cơ chế tác dụng vitamin B2 được biến đổi thành 2 co-enzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô là FMN (flavin mononucleotid) và FAD (flavin adenin dinucleotid). Vitamin B2 hiện diện trong hầu hết các tế bào của cơ thể. Ở trạng thái tự nhiên, vitamin B2 là những tinh thể màu vàng, không mùi, có vị đắng, hòa tan trong nước, tương đối chịu nhiệt nhưng dễ bị ánh sáng phân hủy.

Tác dụng của vitamin B2

Tác dụng của Vitamin B2 đối với con người:

  • Xúc tác cho quá trình chuyển vị hydro trong quá trình hô hấp của mô

  • Rất cần thiết cho quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

  • Giúp hấp thụ vitamin và khoáng chất khác vào cơ thể như B3, B6, acid folic, rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt.

  • Rất cần thiết cho da, móng tay, tóc, môi, lưỡi và thị giác.

  • Giúp hình thành các tế bào hồng cầu và kháng thể, giúp giải phóng năng lượng từ

  • Có tác dụng như một chất chống oxy hóa để loại bỏ các gốc tự do từ các tế bào

Ngoài ra còn có những tác dụng như:

  • Được sử dụng trong nhiều trường hợp lâm sàng và điều trị

  • Riboflavin liều cao sẽ rất hữu ích trong việc chống lại chứng đau nửa đầu.

  • Riboflavin cũng được sử dụng như thuốc giảm đau cơ.

  • Điều trị bằng riboflavin và tia cực tím ánh sáng làm bất hoạt các mầm bệnh trong hồng cầu, huyết tương

Cách sử dụng liều lượng với vitamin B2

Lượng vitamin B2 nên dùng mỗi ngày khác nhau tùy theo giới tính và độ tuổi.

Đối với trẻ em

  • 0-6 tháng: 300 micrograms (mcg) /ngày

  • 6-12 tháng: 400 mcg/ngày

  • 1-3 tuổi: 500 mcg/ngày

  • 4-8 tuổi: 600 mcg/ngày

Nam giới

  • 9-13 tuổi: 900 mcg/ngày

  • 14 tuổi trở lên: 1.3 milligrams (mg) /ngày

Nữ giới

  • 9-13 tuổi: 900 mcg /ngày

  • 14-18 tuổi: 1.0 mg /ngày

  • Từ 19 tuổi trở lên: 1.1 mg /ngày

  • Với phụ nữ mang thai (từ 19 tuổi trở lên): 1.4 mg /ngày

  • Đối với phụ nữ thời kỳ tiết sữa (từ 19 tuổi trở lên):  1.6 mg /ngày

Tác dụng phụ khi sử dụng vitamin B2

Như các loại thuốc khác, vitamin B2 (riboflavin) có thể gây ra một số tác dụng phụ. Phần lớn những tác dụng phụ này hiếm gặp và không cần phải chữa trị. Tuy nhiên, cần báo cho bác sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

  • Phản ứng dị ứng;

  • Nổi mẩn;

  • Khó thở;

  • Phù mặt, môi, lưỡi hoặc họng.

Dấu hiệu và Triệu chứng của Thiếu Vitamin B2

Khi cơ thể thiếu vitamin B2 sẽ gây ra những tổn thương đến da, niêm mạc và cơ quan thị giác.

  • Đối với mắt: Xuất hiện triệu chứng ngứa, rát bỏng, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, viêm bờ mi hoặc loét mi, viêm kết mạc kết tụ quanh rìa, đục nhân mắt. Ngoài ra, đáy mắt đôi khi có phù gai thị, chảy máu võng mạc,…

  • Toàn thân: Người bị thiếu vitamin B2 sẽ cảm thấy mệt mỏi, giảm khả năng làm việc, vết thương lâu lành, thiếu máu, rối loạn chức năng ruột, ăn không tiêu, viêm ruột kết mạn tính, suy gan, viêm gan cấp, phát ban, ngứa toàn thân, viêm lưỡi, phù ở niêm mạc môi hoặc teo niêm mạc môi,…Trẻ em thiếu vitamin B2 sẽ chậm lớn.

Nguyên nhân thiếu Vitamin B2?

  • Chế độ ăn uống không đủ.

  • Cơ thể kém hấp thu.

  • Thiếu các vitamin nhóm B khác.

  • Sử dụng một số thuốc gây thiếu hụt vitamin B2 như: clorpromazin, imipramin…

  • Khi cơ thể nhiễm khuẩn, sốt, tiêu chảy, bỏng, chấn thương nặng, cắt bỏ dạ dày, stress, bệnh gan, ung thư.

  • Trẻ em có lượng bilirubin trong máu cao.

  • Những người nghiện rượu làm giảm khả năng hấp thụ vitamin B2 xuống còn một nửa

Những ai có nguy cơ thiếu B2?

Vitamin B2 (riboflavin) thường được dùng cho một số trường hợp như sau:

  • Nghiện rượu;

  • Bỏng;

  • Ung thư;

  • Tiêu chảy liên tục;

  • Sốt kéo dài;

  • Ốm nhiều ngày;

  • Nhiễm trùng;

  • Bệnh đường ruột;

  • Bệnh gan;

  • Cường giáp;

  • Bị thương nặng;

  • Căng thẳng kéo dài;

  • Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày;

  • Trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin máu;

  • Điều trị mụn, một số loại thiếu máu (máu yếu), chuột rút

Thực phẩm giàu vitamin B2

Thịt bò và gan bò: Cứ 100g thịt bò chứa 0,9mg vitamin B2; Gan bò - 3 ounce: 3 miligam (168 phần trăm DV)

Đậu phụ: Cứ 100g đậu phụ có chứa 0,4 mg vitamin B2, nhiều sản phẩm đậu nành có hàm lượng vitamin B2 cao hơn: 79% DV trong một ly sữa đậu nành 16 oz (453,59g), 46% DV trong 1 cốc tempeh, 38% DV trong 1 cốc đậu nành xanh.

Sữa: Cứ 100g sữa có chứa 0,2mg vitamin B2. Nhiều sữa có vitamin B2 cao hơn: 44% DV trong 1 cốc sữa chua không béo, 32% DV trong 1 cốc sữa tách bơ, 22% DV trong 4oz phô mai tươi ít béo.

Cá hồi: 100g cá hồi có chứa 0,5mg. Nhiều cá và hải sản cũng giàu vitamin như: 48% DV trong 20 con trai nhỏ, 40% DV trong phi lê cá ngừ 6oz, 29% DV trong 3oz hàu.

Nấm: Cứ 100g nấm có 0,5mg vitamin B2. Nhiều loại nấm chứa nhiều vitamin B2 như nấm portabella (38% DV trong 1 cốc), nấm crimini (33% DV trong 1 chén nấm crimini), 23% DV trong 1 chén nấm sò.

Thịt lợn nạc băm: cứ 100g thịt lợn nạc có 0,3mg vitamin B2, các sản phẩm thịt lợn khác có nhiều vitamin B2 như thịt giăm bông nạc nướng (36%DV trong 1 cốc thịt), 35% DV trong giá sườn kiểu đồng quê, 25% DV trong 3oz thịt lợn thăn.

Rau bina: cứ 100g rau cải có chứa 0,2 mg vitamin B2, ngoài ra có nhiều loại rau chứa vitamin B2 như rau củ cải đường (32%DV trong 1 cốc rau), 19% DV trong 1 cốc măng tây, 18% DV trong 1 cốc đậu Hà Lan.

Hạnh nhân: cứ 100g hạnh nhân có chứ 1,1mg vitamin B2, có nhiều loài hạt và nước có hàm lượng vitamin cao hơn như hạt dẻ (11%DV trong 10 hạt dẻ), 11 DV trong 1 cốc nước dừa, 8% DV trong 1oz hạt hướng dương khô.

Quả bơ: 100g bơ chứa 0,1mg vitamin B2, nhiều loại trái cây chứa nhiều vitamin B2 như chuối, nho (8% DV trong mỗi cốc chuối và nho), 6%DV trong 1 cốc cam.

Trứng: cứ 100g trứng có chứa 0,5 mg vitamin B2

Bảo quản vitamin B2 như thế nào?

+ Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ và thú nuôi trong nhà.

+ Bảo quản pyridoxin ở chỗ khô ráo thoáng mát. Không để tiếp xúc trực tiếp ánh sáng hoặc nơi bị ẩm ướt.

+ Nhiệt độ bảo quản pyridoxin tốt nhất nên là < 25 độ C.

 

Đăng ký tư vấn miễn phí

Thong ke